Hưởng các chế độ BHXH 5/15/2012 12:00:00 AM

Hồ sơ và quy trình quyết toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

Điều 18 quyết định số 148/QĐ-BHXH. Hồ sơ và quy trình quyết toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe gồm:

A. Hồ sơ.
I. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau:
    Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH ban hành kèm theo Quyết định số 777/QĐ-BHXH ngày 17/5/2010 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam.

1. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội, gồm:
a. Sổ bảo hiểm xã hội;
b. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) đối với người lao động điều trị nội trú hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với người điều trị ngoại trú do cơ sở y tế điều trị cấp (mẫu số C65-HD) Xem mẫu số C65-HD
2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày, gồm:
a. Sổ bảo hiểm xã hội;
b. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh. Đối với trường hợp có thời gian không điều trị nội trú là Phiếu hội chẩn (bản sao) hoặc Biên bản hội chẩn (bản sao) của bệnh viện thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian phải nghỉ việc để điều trị (trường hợp Phiếu hội chẩn hoặc Biên bản hội chẩn không thể hiện thời gian nghỉ việc để điều trị thì có thêm xác nhận của cơ sở y tế đang điều trị cho người lao động về thời gian nghỉ việc để điều trị).
3. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động chăm sóc con ốm, gồm:
a. Sổ bảo hiểm xã hội;
b. Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Sổ y bạ của con (bản chính hoặc bản sao). Trường hợp người lao động có từ hai con trở lên cùng ốm đau mà trong đó có thời gian các con ốm đau không trùng nhau thì gồm Giấy ra viện hoặc Sổ y bạ của các con bị ốm.
4. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau khi người trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội; Ngoài hồ sơ theo quy định tại khoản 3 điều này, có thêm Giấy xác nhận về nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau (mẫu số 5B-HSB) Xem mẫu số 5B-HSB của người sử dụng lao động nơi người lao động nghỉ việc trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định.
5. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động khám, chữa bệnh tại nước ngoài, gồm:
a. Sổ bảo hiểm xã hội;
b. Bản dịch tiếng Việt (được công chứng) giấy khám, chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp;
c. Giấy xác nhận của một cơ sở y tế trong nước về trường hợp bệnh tật và quá trình điều trị hoặc xác nhận của một cơ sở y tế tuyến tỉnh hoặc tuyến Trung ương về tình trạng bệnh tật và hướng điều trị đối với trường hợp ra nước ngoài khám, chữa bệnh;
d. Đối với trường hợp được cử đi học tập, làm việc, công tác ở nước ngoài mà bị ốm phải nghỉ việc khám, chữa bệnh tại nước ngoài thì hồ sơ gồm: Sổ bảo hiểm xã hội, Bản dịch tiếng Việt (được công chứng) giấy khám, chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp và Quyết định (bản chính hoặc bản sao) của cấp có thẩm quyền cử đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài.
6. Hồ sơ đối với các khoản 1, 2, 3, 4, 5 điều này có thêm Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập (mẫu số C66a-HD). Xem mẫu số C66a-HD

II. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản:
    Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH ban hành kèm theo Quyết định số 777/QĐ-BHXH ngày 17/5/2010 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam.

1. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đi khám thai là Sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao).
2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ bị sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai là Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do cơ sở y tế cấp (mẫu số C65-HD) Xem mẫu số C65-HD
3. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm:
a. Sổ bảo hiểm xã hội;
b. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao);
c. Đối với trường hợp người tàn tật, người bị tai nạn lao động; bệnh nghề nghiệp hoặc thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên thì có thêm Giấy chứng nhận thương tật (bản sao) hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản sao).
4. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi, gồm:
a. Sổ bảo hiểm xã hội;
b. Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao);
5. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp sau khi sinh con, người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con đến khi đủ 4 tháng tuổi:
a. Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:
- Sổ bảo hiểm xã hội của mẹ (để giải quyết trợ cấp một lần khi sinh con và trợ cấp cho thời gian hưởng khi người mẹ còn sống);
- Sổ bảo hiểm xã hội của người cha (để giải quyết trợ cấp cho thời gian hưởng của người cha sau khi người mẹ chết);
- Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;
- Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).
b. Trường hợp chỉ có người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:
- Sổ bảo hiểm xã hội của người mẹ;
- Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;
- Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).
- Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (mẫu số 11A-HSB) Xem mẫu số 11A-HSB
c. Trường hợp chỉ có người cha tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:
- Sổ bảo hiểm xã hội của người cha;
- Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;
- Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).
6. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi, gồm:
a. Sổ bảo hiểm xã hội của người mẹ hoặc của người nhận con nuôi;
b. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Trường hợp nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì thay bằng Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao);
c. Đơn của người lao động nữ sinh con hoặc đơn của người lao động nhận nuôi con nuôi (mẫu số 11B-HSB). Xem mẫu số 11B-HSB
7. Hồ sơ đối với các khoản 1, 2, 3, 4, 5 điều này có thêm Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (mẫu số C67a-HD). Xem mẫu số C67a-HD

III. Hồ sơ hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe:
    Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH ban hành kèm theo Quyết định số 777/QĐ-BHXH ngày 17/5/2010 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam.

1. Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau là Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau (mẫu số C68a-HD). Xem mẫu số C68a-HD
2. Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản là Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản (mẫu số C69a-HD).Xem mẫu số C69a-HD
3. Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (mẫu số C70a-HD).          Xem mẫu số C70a-HD

B. Quy trình tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ.
    - Bộ phận một cửa: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị quyết toán chi chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe của các đơn vị sử dụng lao động theo phân cấp quản lý; kiểm tra hồ sơ nếu đúng, đủ theo quy định thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu 01/PH), chuyển hồ sơ cho Phòng (bộ phận) Chế độ BHXH; Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).
    - Phòng (bộ phận) Chế độ BHXH: Nhận hồ sơ từ Bộ phận một cửa chuyển đến, căn cứ dữ liệu thu BHXH của các đơn vị sử dụng lao động đã được cập nhật trong phần mềm quản lý thu, kiểm tra, đối chiếu, xét duyệt quyết toán chi chế độ theo quy định và bàn giao hồ sơ đã được xét duyệt quyết toán cho các phòng, các bộ phận nghiệp vụ liên quan như sau: Chuyển Bộ phận một cửa để trả cho đơn vị sử dụng lao động; Chuyển Phòng (bộ phận) Kế hoạch tài chính để quyết toán kinh phí được để lại đơn vị sử dụng lao động theo quy định; Chuyển Phòng (bộ phận) Thu làm căn cứ điều chỉnh số phải thu (danh sách người lao động được quyết toán hưởng chế độ ốm đau, thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng).
C. Thời hạn giải quyết:    15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Trong đó:
    - Bộ phận một cửa:                02 ngày.
    - Phòng (bộ phận) Chế độ BHXH:    13 ngày.


Tin Mới nhất
Các tin khác
Download văn bản biểu mẫu
Video
Thông tin cần biết
The 'link' start tag on line 17 does not match the end tag of 'head'. Line 111, position 3.
Tỷ giá  down   Giá vàng  down